vanban.org

Điều 7. Chính sách khuyến khích đối với đơn vị, cá nhân thực hiện chính sách dân số — Quyết định 4043/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 30/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số-kế hoạch hoá gia đình · 4043/2005/QĐ-UBND
09/06/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 3424/2000/QĐ-UB V/v quy định về một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình · 3424/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4043/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chính sách khuyến khích đối với đơn vị, cá nhân thực hiện chính sách dân số

            1. Người đăng ký và chấp nhận sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại như đặt dụng cụ tử cung, triệt sản, tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai được tạo điều kiện thuận lợi, được hưởng chế độ do Nhà nước qui định, nếu là CBCNVC thì thời gian được nghỉ việc theo qui định của Y tế và được hưởng 100% lương (trong đó 75% lương theo điều lệ Bảo hiểm xã hội, 25% lương do cơ quan, tổ chức chi trả). Riêng với người triệt sản được trợ cấp thêm 200.000đ/ca và được miễn lao động công ích trong một năm kể từ ngày thực hiện

            Sau khi thực hiện BPTT hiện đại, được cơ sở y tế Nhà nước gần nhất theo dõi sức khoẻ. Trường hợp triệt sản, đặt dụng cụ tử cung (DCTC), tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai nếu bị tai biến, tác dụng phụ, vỡ kế hoạch, nạo hút thai thực hiện tại các cơ sở y tế Nhà nước thì được điều trị miễn phí.

            2. Người tham gia tổ chức vận động đối tượng thực hiện KHHGĐ được bồi dưỡng theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Ngoài ra, phụ cấp thêm cho mỗi cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em 50.000đ/ người/ tháng.

            3. Về khen thưởng:

            a. Những địa phương, đơn vị, cá nhân đạt thành tích xuất sắc về công tác DS-KHHGĐ được UBND tỉnh khen thưởng.

            b. Mô hình không có người sinh con thứ 3 trở lên được UBND tỉnh khen thưởng  với các mức cụ thể sau:

- Xã,  phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố 3 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên, được Uỷ ban nhân dân tỉnh khen.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố, khu phố 5 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên được Uỷ ban nhân dân tỉnh trao tặng bằng khen và thưởng một công trình trị giá 50 triệu đồng.

- Đối với xã, phường, thị trấn 5 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên được UBND tỉnh trao tặng bằng khen và thưởng một công trình trị giá 500 triệu đồng.

            c. Hàng năm các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị xét khen thưởng cho những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, vận động và thực hiện công tác DS-KHHGĐ thuộc phạm vi quản lý.

            d. Các cơ quan, tổ chức khi xét kết quả thực hiện hoàn thành kế hoạch thì kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ phải được xem là một tiêu chuẩn để đánh giá xếp loại thi đua.

            e. Các cơ quan, tổ chức ưu tiên cho những cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ hưởng các chế độ ưu đãi như: vay vốn để phát triển kinh tế gia đình, khám chăm sóc sức khoẻ sinh sản ...