vanban.org

Điều 5. Nội dung phân cấp — Quyết định 4032/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ninh Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4032/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung phân cấp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Thống nhất quản lý toàn diện hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý và chịu trách nhiệm bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

c) Phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ, đồ án quy hoạch di tích; dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi là dự án); báo cáo kinh tế kỹ thuật tu bổ di tích đối với các di tích xếp hạng cấp Quốc gia đặc biệt, cấp Quốc gia sau khi có ý kiến thỏa thuận chủ trương, thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trừ trường hợp chủ trương, nhiệm vụ quy hoạch tổng thể di tích; đồ án quy hoạch tổng thể di tích Quốc gia đặc biệt và đồ án quy hoạch tổng thể di tích Quốc gia có quy mô đầu tư lớn; dự án tu bổ di tích có mức đầu tư lớn); phê duyệt báo cáo tu sửa cấp thiết di tích xếp hạng cấp Quốc gia đặc biệt, cấp Quốc gia.

2. Sở Văn hóa và Thể thao:

a) Theo dõi, tham mưu, hướng dẫn chuyên môn về hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Thỏa thuận, phê duyệt chủ trương, nhiệm vụ, đồ án quy hoạch di tích; chủ trương, dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo tu sửa cấp thiết đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh trên cơ sở ý kiến của các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan.

c) Thỏa thuận, chịu trách nhiệm đối với việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; tiếp nhận tượng thờ, đồ thờ tự từ các tổ chức, cá nhân vào di tích đối với di tích xếp hạng cấp Quốc gia đặc biệt, Quốc gia và di tích cấp tỉnh (loại hình di tích kiến trúc nghệ thuật).

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích; Quản lý trực tiếp di tích cấp Quốc gia đặc biệt trên địa bàn.

b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch di tích; dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo tu sửa cấp thiết đối với di tích kiểm kê, phân loại sau khi có ý kiến thỏa thuận chủ trương của Sở Văn hóa và Thể thao và ý kiến tham gia thẩm định của các Sở chuyên ngành.

c) Thỏa thuận, chịu trách nhiệm đối với việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích, tiếp nhận tượng thờ, đồ thờ tự từ các tổ chức, cá nhân vào di tích đối với di tích cấp tỉnh (trừ di tích thuộc loại hình kiến trúc nghệ thuật) và di tích kiểm kê, phân loại.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích; Quản lý trực tiếp di tích cấp Quốc gia, cấp tỉnh và di tích kiểm kê, phân loại nằm trên địa bàn.

5. Di tích ngành than: Ngành than trực tiếp quản lý di tích liên quan đến ngành than, gồm: Di tích Ngã tư đường lên mỏ Đèo Nai (nơi mở đầu cuộc tổng bãi công của ba vạn thợ mỏ ngày 12/11/1936); Di tích Cầu Poóc Tích 1- Trận địa pháo Cao xạ - Hầm chỉ huy của xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông; Di tích Lò Giếng đứng Mông Dương; Di tích địa điểm khai thác than đầu tiên của Việt

Nam tại núi Yên Lãng; Di tích địa điểm Bác Hồ về thăm mỏ Đèo Nai năm 1959 và các di tích khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trực tiếp quản lý.

6. Di tích hiện là trụ sở của các cơ quan, đơn vị: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, giao cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.