Điều 6. Các đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
Căn cứ hồ sơ thiết kế qui hoạch chi tiết, việc quản lý xây dựng mạng lưới kỹ thuật hạ tầng phải tuân theo những qui định dưới đây:
1. Giao thông
Lộ giới: Các tuyến đường phải đảm bảo chiều rộng được qui định theo bảng sau.
STT | TÊN ĐƯỜNG | GIỚI HẠN DỌC | CH. DÀI TUYẾN (M) | GIỚI HẠN NGANG | |||
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | G.H.X.D (M) | G.H.Đ.Đ (M) | LÒNG ĐƯỜNG (M) | |||
| 1 | QUỐC LỘ 1A (A - A6) | XĐ.PHAN ĐÌNH PHÙNG | XĐ. THANH NIÊN | 1531,3 | 43,0 | 35,5 | 11,0 X 2 P/C = 3,0 |
| 2 | QUỐC LỘ 1A (A6 – A11) | XĐ. THANH NIÊN | XĐ. VEN ĐÊ | 861,5 | 52,0 | 43,5 | 15,0 X 2 P/C = 3,0 |
| 3 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 8 (G – G1) | XĐ. PHÙNG HƯNG | XĐ. NAM BỈM SƠN 2 | 743,1 | 17,5 | 17,5 | 7,5 |
| 4 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 7 (C – C1) | XĐ. PHAN ĐÌNH PHÙNG | XĐ. NAM BỈM SƠN 1 | 585,8 | 26,5 | 20,5 | 10,5 |
| 5 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 7 (C1 – C4) | XĐ.NAM BỈM SƠN 1 | XĐ. NAM BỈM SƠN 6 | 1638,2 | 46,0 | 40,0 | 10,5 X 2 P/C = 3,0 |
| 6 | ĐƯỜNG QUANG TRUNG 2 (D – D3) | XĐ PHAN ĐÌNH PHÙNG | XĐ. NAM BỈM SƠN 4 | 1940,1 | 26,5 | 20,5 | 10,5 |
| 7 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 9 (B – B1) | XĐ. NAM BỈM SƠN 10 | XĐ. NAM BỈM SƠN 6 | 440,7 | 17,5 | 17,5 | 7,5 |
| 8 | ĐƯỜNG QUANG TRUNG 1 (E – E6) | XĐ. PHAN ĐÌNH PHÙNG | XĐ. NAM BỈM SƠN 6 | 2231,5 | 48,0 | 42,0 | 10,5 X 2 P/C = 5,0 |
| 9 | PHAN ĐÌNH PHÙNG ( A – E) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 589,8 | 26,5 | 20,5 | 10,5 |
| 10 | ĐƯỜNG PHÙNG HƯNG (A1 – D1) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 2 | 404,4 | 17,5 | 17,5 | 7,5 |
| 11 | ĐƯỜNG TRẦN QUÝ CÁP (A2 – D2) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 2 | 412,5 | 17,5 | 17,5 | 7,5 |
| 12 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 1 (A3 – E1) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 646,8 | 46,0 | 40,0 | 10,5 X 2 P/C = 3,0 |
| 13 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 2 (A4 – E2) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 681,1 | 23,5 | 23,5 | 10,5 |
| 14 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 3 (A5 – E3) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 681,1 | 31,0 | 25,0 | 15,0 |
| 15 | ĐƯỜNG THANH NIÊN (A6 – E1) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 701,0 | 31,0 | 25,0 | 15,0 |
| 16 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 10 (A7 – C2) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. NAM BỈM SƠN 7 | 280,3 | 17,5 | 17,5 | 17,5 |
| 17 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 4 (A8 – E5) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 704,3 | 27,0 | 21,0 | 12,0 |
| 18 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 11 (A9 – C3) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. NAM BỈM SƠN 7 | 294,9 | 17,5 | 17,5 | 7,5 |
| 19 | ĐƯỜNG NAM BỈM SƠN 6 (A10 – E6) | X QUỐC LỘ 1A | XĐ. QUANG TRUNG 1 | 705,0 | 46,0 | 40,0 | 10,5 X 2 P/C = 3,0 |
| 20 | ĐƯỜNG VEN ĐÊ (A11 – M) | X QUỐC LỘ 1A | RANH GIỚI H. HÀ TRUNG | 519,6 | 17,5 | 17,5 | 7,5 |
* Ghi chú:
- Chỉ giới xây dựng các đường phố ghi trong bảng là khoảng cách tối thiểu từ đường đỏ đến chân công trình bắt buộc phải tuân theo. Tuỳ theo quy mô tính chất, chức năng sử dụng yêu cầu tổ chức không gian, chỉ giới xây dựng các công trình được xác định theo dự án đầu tư và qui hoạch mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Giới hạn đường đỏ là ranh giới giữa phần đất xây dựng được phép xây dựng hàng rào trùng với giới hạn đường đỏ nếu xét thấy cần thiết.
2. San nền và chuẩn bị kỹ thuật đô thị
+ San lấp mặt bằng tuỳ theo yêu cầu thực tế của từng khu vực để chọn cos san nền nhưng tối thiểu không được thấp hơn cao độ san nền thiết kế kế từ 2,8m đến 3,6m. Đối với xây dựng khu vực mới, giữ nguyên cao độ hiện trạng đối với khu dân cư chỉnh trang cải tạo.
+ Lấy QLộ 1A và khu đất ở dân cư tập trung hiện có làm cơ sở để san lấp. Độ dốc san nền khu đất bình quân i = 0,001 ¸ 0,005. Khu vực nghiên cứu được chia làm hai lưu vực thoát nước chính sau:
- Lưu vực 1 (phía Bắc đường Thanh Niên) : Thoát theo hệ thống cống hộp chảy vào mương tiêu phía Bắc đường Thanh Niên và xả ra sông Tống.
- Lưu vực 2 (phía Nam đường Thanh niên) : Thoát theo hệ thống cống dọc hai bên đường vào hồ điều hoà bố trí tại phía Nam đường Nam Bỉm Sơn 6 và xả ra sông Tống.
+ Việc san lấp phải được thiết kế tổng thể cho từng khu vực tránh san lấp cục bộ, manh mún và phải được các cấp thẩm quyền phê duyệt, trước khi thực hiện.
3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho đô thị: 3.910m3/ngđêm.
- Chỉ tiêu cấp nước:120lít/người ngày đêm. Nguồn nước cấp cho khu đô thị mới Nam Bỉm Sơn lấy từ nhà máy của thị xã Bỉm Sơn đặt tại phía Đông Nam cầu Sòng có công suất hiện tại Q = 7000m3/ngđ, dự kiến công suất đến năm 2020 là Q = 20.000m3/ngđ.
- Các đối tượng dùng nước như hộ dân, khách sạn, cơ quan ...v. ..v. ..đều phải được lắp đồng hồ đo nước.
- Các máy nước công cộng ở các khu dân cư hay khu du lịch phải đưa vào hệ thống dịch vụ có quản lý, tránh việc đầu tư máy nước công cộng thiếu quản lý gây lãng phí nước và thất thoát trong đầu tư xây dựng.
4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
4. 1. Thoát nước bẩn
- Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu kỹ thuật về hướng tuyến, cao độ, trạm bơm chuyển tiếp, trạm xử lý nước thải của hệ thống thoát nước bẩn.
- Khoảng cách ly từ trạm xử lý nước thải đến khu dân cư tối thiểu 500m.
4.2. Vệ sinh môi trường
- Rác thải khu vực dân cư và thương mại - dịch vụ do công ty môi trường đô thị thu gom vận chuyển về trạm xử lý rác thải của thị xã.
- Nghĩa địa: Sử dụng nghĩa trang nhân dân của thị xã.
5. Cấp điện
- Nguồn điện:
+ Hiện tại lấy từ trạm biến thế trung gian Phường Ngọc Trạo có công suất: 2x3200KVA-35/6KV.
+ Giai đoạn đến năm 2020, khu vực sẽ lấy điện từ trạm biến thế trung gian XD mới tại phía bắc đường Nguyễn Văn Cừ, công suất 2x50MVA - 110/22KV.
- Chỉ tiêu cấp điện: Điện sinh hoạt: 1500KW/h/người/năm, điện phục vụ công cộng khoảng 25% điện sinh hoạt.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 12.030 KWh.
- Các tuyến điện trung thế, hạ thế phải được xây ngầm dưới hành lang kỹ thuật của các tuyến đường giao thông.
6. Thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu 150 máy /1000 dân.
- Tổng nhu cầu máy 2.625 máy.
- Trạm bưu điện: Cải tạo 01 trạm hiện có.
- Các tuyến cáp thông tin phải được xây dựng ngầm dưới hành lang kỹ thuật của các tuyến đường giao thông.