vanban.org

Điều 9. Thủ tục xét khen thưởng — Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 04/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 40/2026/QĐ-UBND
15/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua - khen thưởng tỉnh Quảng trị · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục xét khen thưởng

1. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chịu trách nhiệm thẩm định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng, thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (trừ danh hiệu vinh dự

Nhà nước Bà mẹ Việt nam Anh hùng và khen thưởng Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến).

Đối với các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP, sau khi thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ.

Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về lấy ý kiến đề khen thưởng cho các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 34 Nghị định 152/2025/NĐ-CP. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp các ngành, địa phương, doanh nghiệp đề nghị cho ý kiến để trình các bộ, ngành, đoàn thể trung ương khen thưởng.

Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xem xét, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo kết quả thẩm định hồ sơ khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trình khen thưởng.

2. Khen thưởng theo kế hoạch hàng năm, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 31 tháng 3 hàng năm.

3. Đối với Hệ thống giáo dục quốc dân có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học, hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

4. Thời gian thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

a) Thời gian thẩm định đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tại Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng):

Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).

b) Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ở cấp xã và các phòng, ban, trung tâm thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã và các phòng, ban, trung tâm thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).