vanban.org

Điều 15. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; cấp xã; các tổ chức kinh tế — Quyết định 40/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 04/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 40/2026/QĐ-UBND
15/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua - khen thưởng tỉnh Quảng trị · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; cấp xã; các tổ chức kinh tế

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; cấp xã; các tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 90 Luật Thi đua, khen thưởng và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động theo quy định.

2. Thẩm quyền thành lập: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức kinh tế quyết định thành lập Hội đồng thi đua - khen thưởng; quyết định thành phần, số lượng thành viên Hội đồng.

3. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu các cơ quan; đơn vị, địa phương,

b) Hội đồng có từ 01 đến 02 Phó Chủ tịch

Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quyết định cơ cấu, thành phần,

4. Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tham mưu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức kinh tế phát động, tổ chức các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua,

c) Tham mưu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức kinh tế kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu, tư vấn giúp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức kinh tế quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

5. Văn phòng (phòng Hành chính) hoặc các phòng làm công tác tổ chức, cán bộ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, là thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thẩm định, xét duyệt hồ sơ, khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền của các đơn vị, địa phương.