Điều 5. Trình tự luân chuyển
1. Trình tự luân chuyển
a) Hằng năm, căn cứ dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, và số kinh phí thu hồi của các dự án (nguồn vốn quay vòng): Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế đối với UBND Thành phố), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc trình UBND huyện, thành phố phân bổ kinh phí thực hiện các dự án mới được phê duyệt trong năm.
b) Tối đa sau 03 tháng kể từ khi dự án kết thúc
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án có trách nhiệm thu hồi kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ theo dự án, được duyệt để thực hiện luân chuyển cho dự án khác đã được phê duyệt. Kinh phí thu hồi thuộc dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng được quản lý theo xã và ưu tiên phân bổ tiếp tục thực hiện các dự án mới trên địa bàn xã đó (trường hợp xã có nhu cầu) và thực hiện nộp vào tài khoản của cơ quan, đơn vị; cụ thể:
- Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.
UBND cấp huyện giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng kinh tế đối với UBND thành phố) mở tài khoản tiền gửi để thu hồi kinh phí quay vòng hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng tại Kho bạc nhà nước:
+ Tên tài khoản: Quỹ quay vòng các dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng.
+ Chủ tài khoản: Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Nơi mở tài khoản: Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
- Đối với dự án mô hình giảm nghèo.
UBND cấp huyện giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản tiền gửi để thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện các dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng tại Kho bạc nhà nước:
+ Tên tài khoản: Kinh phí quay vòng các dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.
+ Chủ tài khoản: Lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Nơi mở tài khoản: Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
2. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ vì lý do khách quan như: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định điều chỉnh dự án đã phê duyệt.
3. Gia hạn thời gian thu hồi đối với đối tượng tham gia dự án
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn từ 30% đến dưới 50% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.
b) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn từ 50% đến 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi bằng 50% tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 1, 2 Điều 4.
c) Các trường hợp bất khả kháng khác: Chủ dự án xuất trình căn cứ hợp pháp, để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định gia hạn nhưng tối đa không quá 12 tháng.
d) Trường hợp không thu hồi kinh phí hỗ trợ: Dự án bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại: Thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.