vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ quay vòng — Quyết định 40/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2024/QĐ-UBND · 23/06/2024
Sơn La Ban hành 06/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền mặt để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Sơn La · 40/2022/QĐ-UBND
23/06/202414/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ quay vòng

1. Tỷ lệ quay vòng theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm mô hình giảm nghèo).

a) Đối với dự án trồng trọt

- Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án.

- Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án.

b) Đối với dự án chăn nuôi

- Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án

- Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án

c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án

d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án.

2. Tỷ lệ quay vòng đối với dự án mô hình giảm nghèo

a) Đối với các dự án nông, lâm nghiệp: Thực hiện theo Điểm d, Khoản 1 Điều này.

b) Dự án khác còn lại thu hồi 40%/dự án.

3. Căn cứ tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định số kinh phí phải thu hồi để quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án.