vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp — Quyết định 40/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 13/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Hải Phòng Ban hành 27/07/2022 Hiệu lực 10/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 40/2022/QĐ-UBND
01/03/202513/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 1769/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 1769/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1779/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 1779/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp

1. Lãnh đạo Sở Tư pháp:

a) Lãnh đạo Sở Tư pháp gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố).

b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:

a) Văn phòng Sở;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

d) Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật;

đ) Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật;

e) Phòng Hành chính tư pháp;

f) Phòng Bổ trợ tư pháp;

g) Phòng Lý lịch tư pháp.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, gồm:

a) Các phòng Công chứng số 1, số 2, số 4, số 5 (thực hiện chuyển đổi theo chỉ đạo và kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố);

b) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;

c) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

4. Cơ cấu lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Sở được thực hiện theo quy định.