vanban.org

Điều 10. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 40/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2024 Thay thế: 46/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cao Bằng Ban hành 10/11/2021 Hiệu lực 22/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách, hợp thửa; điều kiện tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 47/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị; hạn mức giao đất tôn giáo; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao đất, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 40/2021/QĐ-UBND
24/10/202446/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về diện tích tối thiếu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng · 13/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hạn mức công nhận đất ở

1. Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị:

a) Đối với khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: 200 m²/hộ, trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 200 m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.

b) Đối với xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện là: 400 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m² thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thửa đất.

c) Đối với những hộ có từ 10 nhân khẩu trở lên trong cùng 01 hộ gia đình thì được công nhận như sau:

- Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: Tối đa 300 m²/hộ;

- Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện tối đa 600 m²/hộ.

2. Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn:

a) Các xã đồng bằng: 400 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.

b) Các xã trung du: 500 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.

c) Các xã miền núi: 600 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.

d) Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở có thể nhiều hơn nhưng tối đa 1.000 m²/hộ.