Điều 10. Hạn mức công nhận đất ở
1. Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị:
a) Đối với khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: 200 m²/hộ, trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 200 m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ diện tích thửa đất.
b) Đối với xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện là: 400 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m² thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thửa đất.
c) Đối với những hộ có từ 10 nhân khẩu trở lên trong cùng 01 hộ gia đình thì được công nhận như sau:
- Khu vực phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng: Tối đa 300 m²/hộ;
- Khu vực các xã, phường còn lại của thành phố Cao Bằng và thị trấn các huyện tối đa 600 m²/hộ.
2. Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn:
a) Các xã đồng bằng: 400 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
b) Các xã trung du: 500 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
c) Các xã miền núi: 600 m²/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600m² thì diện tích đất ở được xác định toàn bộ thửa đất.
d) Đối với những hộ có nhiều nhân khẩu (từ 10 nhân khẩu trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở có thể nhiều hơn nhưng tối đa 1.000 m²/hộ.