vanban.org

Điều 5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp — Quyết định 40/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 48/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cà Mau Ban hành 30/11/2021 Hiệu lực 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 40/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp

Diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu của từng loại đất tương ứng và phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Đối với đất trồng lúa, đất bằng trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:

a) Thửa đất nằm trong khu vực Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là đất ở và vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông và tuyến cấp điện hoặc cấp thoát nước), đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đất ở tại khu vực nông thôn):

Khu vực phường thuộc thành phố Cà Mau, với diện tích tối thiểu là 100 m2 (một trăm mét vuông);

Khu vực thị trấn, với diện tích tối thiểu là 150 m2 (một trăm năm mươi mét vuông);

Khu vực các xã, với diện tích tối thiểu là 200 m2 (hai trăm mét vuông);

Kích thước chiều rộng và chiều dài của thửa đất nông nghiệp phải bằng hoặc lớn hơn kích thước tối thiểu chiều rộng và chiều dài của thửa đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.

b) Thửa đất nằm trong khu vực Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là đất nông nghiệp (Đất trồng lúa, đất bằng trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác):

Khu vực phường và thị trấn, với diện tích tối thiểu là 300 m2 (ba trăm mét vuông);

Khu vực các xã, với diện tích tối thiểu là 500 m2 (năm trăm mét vuông);

Kích thước tối thiểu: Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét), chiều dài của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).

2. Đối với đất rừng sản xuất:

a) Thửa đất nằm ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là đất ở thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều này;

b) Thửa đất nằm ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là đất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất bằng trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều này;

c) Thửa đất nằm trong khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là đất rừng sản xuất thì diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn 03 ha (ba hecta); Kích thước tối thiểu: Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét), chiều dài của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).