vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 40/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 04/09/2024
Hải Phòng Ban hành 04/11/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2019/QĐ-UBND
16/09/202418/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 438/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 438/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thẩm tra, tổng hợp dự toán kinh phí năm kế hoạch thực hiện chính sách ưu đãi người có công của các đơn vị sử dụng kinh phí.

2. Ban hành quyết định phân bổ, giao dự toán, điều chỉnh, bổ sung dự toán cho các đơn vị sử dụng.

3. Thực hiện phân bổ phí quản lý cho các đơn vị liên quan trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhưng không vượt quá tổng số phí quản lý được Trung ương phân bổ giao cho thành phố.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí, tổ chức chi trả kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công đúng quy định của pháp luật và Quy định này. Trực tiếp quản lý sử dụng kinh phí các dự án cấp thành phố, phí quản lý chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và một số nội dung chi khác theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng kinh phí; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công của thành phố báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

6. Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí cho các đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công.

7. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng vị trí việc làm đối với công tác quản lý tài chính, kế toán tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Trung tâm Điều dưỡng Người có công đảm bảo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công.