vanban.org

Điều 13. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 40/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Hà Nam Ban hành 22/09/2017 Hiệu lực 05/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghiệp cấp tỉnh, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tình Hà Nam · 40/2017/QĐ-UBND
28/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 07/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định) có từ 05 đến 07 thành viên, trong đó:

a) Tổ trưởng tổ thẩm định là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Tổ phó là Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Các thành viên là chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện lãnh đạo cấp phòng của Sở Tài chính, các cán bộ thuộc các phòng chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ (Kế hoạch tài chính, Quản lý khoa học), thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Tổ thẩm định có 01 Chuyên viên của Phòng Quản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ làm thư ký hành chính giúp việc nhưng không phải là thành viên của Tổ thẩm định.

2. Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trình tự và nội dung quy định tại Điều 14, Điều 26 Quy định này.