vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ — Quyết định 40/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Hà Nam Ban hành 22/09/2017 Hiệu lực 05/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghiệp cấp tỉnh, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tình Hà Nam · 40/2017/QĐ-UBND
28/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 07/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

1. Hội đồng tư vấn KH&CN có các nhiệm vụ sau:

a) Đánh giá, cho ý kiến tư vấn chuyên môn khoa học công nghệ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN;

b) Đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KH&CN để tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

c) Tham gia ý kiến chung về nội dung và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với Hội đồng quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 10), việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với Hội đồng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 10);

d) Thẩm định và đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN làm cơ sở để cho nghiệm thu, không nghiệm thu hoặc xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

đ) Đánh giá khả năng và phương thức triển khai áp dụng rộng rãi, sản xuất thành hàng hóa và đề xuất cho mở rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN bằng các nhiệm vụ KH&CN tiếp theo;

e) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến quá trình xác định nhiệm vụ, đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện, kết quả nhiệm vụ KH&CN khi chưa được công bố.

2. Quyền hạn của Hội đồng tư vấn KH&CN

a) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn có quyền phát biểu ý kiến nhận xét, phản biện, đánh giá các nhiệm vụ KH&CN một cách độc lập, đảm bảo tính trung thực, khách quan, công bằng, khoa học, không phụ thuộc vào quan điểm, ý kiến của bất cứ tổ chức và cá nhân nào.

b) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn được cung cấp các thông tin liên quan đầy đủ và kịp thời để thực hiện nhiệm vụ tư vấn của mình.

c) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.