Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
1. Hội đồng tư vấn KH&CN có các nhiệm vụ sau:
a) Đánh giá, cho ý kiến tư vấn chuyên môn khoa học công nghệ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN;
b) Đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KH&CN để tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
c) Tham gia ý kiến chung về nội dung và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với Hội đồng quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 10), việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với Hội đồng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 10);
d) Thẩm định và đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN làm cơ sở để cho nghiệm thu, không nghiệm thu hoặc xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
đ) Đánh giá khả năng và phương thức triển khai áp dụng rộng rãi, sản xuất thành hàng hóa và đề xuất cho mở rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN bằng các nhiệm vụ KH&CN tiếp theo;
e) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến quá trình xác định nhiệm vụ, đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện, kết quả nhiệm vụ KH&CN khi chưa được công bố.
2. Quyền hạn của Hội đồng tư vấn KH&CN
a) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn có quyền phát biểu ý kiến nhận xét, phản biện, đánh giá các nhiệm vụ KH&CN một cách độc lập, đảm bảo tính trung thực, khách quan, công bằng, khoa học, không phụ thuộc vào quan điểm, ý kiến của bất cứ tổ chức và cá nhân nào.
b) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn được cung cấp các thông tin liên quan đầy đủ và kịp thời để thực hiện nhiệm vụ tư vấn của mình.
c) Các thành viên của Hội đồng tư vấn KH&CN và các chuyên gia tư vấn được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.