Điều 6. Công an nhân dân
1. Cung cấp thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010
a) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an tỉnh thực hiện tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 111/2010/NĐ-CP để lập lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp.
b) Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh cung cấp thông tin về việc thi hành án phạt trục xuất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.
2. Cung cấp thông tin từ ngày 01 tháng 7 năm 2010
Công an cấp huyện (Bộ phận thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) có nhiệm vụ cung cấp các thông tin lý lịch tư pháp sau đây cho Sở Tư pháp:
a) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận.
b) Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho Sở Tư pháp (nơi bộ phận thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an cấp huyện có trụ sở) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận.
3. Phối hợp xác minh để làm rõ về việc người bị kết án có đang bị khởi tố, điều tra để cập nhật thông tin vào lý lịch tư pháp của người bị kết án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP về điều kiện đương nhiên được xoá án tích.