vanban.org

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tạm nhập, tái xuất — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/11/2019 Thay thế: 48/2019/QĐ-UBND · 18/11/2019
Cao Bằng Ban hành 17/12/2015 Hiệu lực 27/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng · 40/2015/QĐ-UBND
28/11/201948/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Hồ sơ đăng ký

a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc nhóm 1:

- Văn bản đề nghị đăng ký kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa (mẫu tại Phụ lục kèm theo): bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

- Giấy xác nhận của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng về việc chấp hành các quy định của pháp luật về hải quan: bản chính;

- Giấy xác nhận của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng (hoặc Chi cục thuế nói có cửa khẩu) về việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: bản chính.

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc nhóm 2:

Ngoài hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 điều này, doanh nghiệp cần phải bổ sung như sau:

- Giấy chứng nhận Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của Bộ Công Thương cấp cho doanh nghiệp còn hiệu lực: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc nhóm 3:

Ngoài hồ sơ thực hiện theo quy định tại các Điểm b Khoản 1 điều này; doanh nghiệp cần phải bổ sung như sau:

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định: bản chính;

- Báo cáo kết quả hỗ trợ các hoạt động xã hội, từ thiện của tỉnh Cao Bằng (nếu có): bản chính;

- Công văn cam kết của doanh nghiệp tham gia thực hiện chính sách an sinh xã hội và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: bản chính.

2. Trình tự, thủ tục

a) Thương nhân đăng ký tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu tỉnh Cao Bằng mỗi nhóm gửi 02 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ phận một cửa của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;

b) Trong thời hạn 5 ngày (năm ngày) làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của thương nhân, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định nếu thấy đủ điều kiện thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thương nhân được tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng. Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời thương nhân;

c) Trong thời hạn 7 ngày (bảy ngày) làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký quyết định cho phép thương nhân được tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

d) Đối với thương nhân đăng ký kinh doanh hàng hóa Nhóm 1 sau khi nộp đầy đủ hồ sơ và được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng có văn bản xác nhận đã đúng thủ tục theo quy định của quy chế này thì Doanh nghiệp được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh. Khi tái xuất hàng hóa Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện quy trình điều tiết theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.