vanban.org

Điều 4. Danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/11/2019 Thay thế: 48/2019/QĐ-UBND · 18/11/2019
Cao Bằng Ban hành 17/12/2015 Hiệu lực 27/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng · 40/2015/QĐ-UBND
28/11/201948/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Danh mục hàng hóa được kinh doanh tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu
tỉnh Cao Bằng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT
ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa và các quy định khác có liên quan của pháp luật (bao gồm cả các quy định, hướng dẫn thực hiện thí điểm các cửa khẩu kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập trên địa bàn tỉnh)