vanban.org

Điều 6. Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2017/QĐ-UBND · 28/12/2017
Quảng Trị Ban hành 16/10/2014 Hiệu lực 26/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình · 40/2014/QĐ-UBND
07/01/201841/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật

a) Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức và cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.

b) Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

2. Thời hạn xử lý kỷ luật

a) Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình về quy định mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh từ một đến hai con thì thời hạn xử lý kỷ luật như sau: Nếu cán bộ, công chức, viên chức là nữ thì thời hạn xử lý kỷ luật là 2 tháng (60 ngày) kể từ ngày con đủ 12 tháng tuổi; nếu cán bộ, công chức, viên chức là nam thì thời hạn xử lý kỷ luật là 02 tháng (60 ngày) kể từ ngày sinh con.

b) Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình trong các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 3 Quy định này thì thời hạn xử lý kỷ luật là 02 tháng (60 ngày) kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.