Điều 6. Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức và cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.
b) Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.
2. Thời hạn xử lý kỷ luật
a) Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình về quy định mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh từ một đến hai con thì thời hạn xử lý kỷ luật như sau: Nếu cán bộ, công chức, viên chức là nữ thì thời hạn xử lý kỷ luật là 2 tháng (60 ngày) kể từ ngày con đủ 12 tháng tuổi; nếu cán bộ, công chức, viên chức là nam thì thời hạn xử lý kỷ luật là 02 tháng (60 ngày) kể từ ngày sinh con.
b) Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình trong các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 3 Quy định này thì thời hạn xử lý kỷ luật là 02 tháng (60 ngày) kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.