vanban.org

Điều 6. Lệ phí giải quyết thủ tục hành chính — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 02/05/2019
An Giang Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang · 40/2014/QĐ-UBND
09/05/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lệ phí giải quyết thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân khi đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 2/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

Cụ thể:

- Lệ phí cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần.

- Lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy là 100.000 đồng/lần.

- Lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp 100.000 đồng/lần.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu là 50.000 đồng/lần.