vanban.org

Điều 11. Phối hợp đồng bộ thông tin doanh nghiệp hệ thống giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục thuế. — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 02/05/2019
An Giang Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang · 40/2014/QĐ-UBND
09/05/201911/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phối hợp đồng bộ thông tin doanh nghiệp hệ thống giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục thuế.

1. Trường hợp: Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế và đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh nhưng thông tin về doanh nghiệp không khớp nhau trong hệ thống của 2 ngành: Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm làm đầu mối liên hệ, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đối chiếu và điều chỉnh thông tin sai lệch. Việc thông báo thông tin sai lệch của doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức thông báo công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi thông báo trực tiếp tới doanh nghiệp. Sau khi đối chiếu thông tin sai lệch, mọi thay đổi thông tin của doanh nghiệp được thực hiện đúng theo quy trình đăng ký thông tin thay đổi quy định tại quy trình này nhằm đảm bảo thông tin về doanh nghiệp được đồng bộ, thống nhất giữa hai hệ thống.

2. Trường hợp: Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế nhưng chưa có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh:

Nếu doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (thể hiện bằng bản giấy) nhưng không được lưu trữ, hoặc không có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng trong cơ sở dữ liệu về đăng ký thuế đã có dữ liệu của doanh nghiệp này thì Cục thuế đề nghị Tổng Cục Thuế chuyển toàn bộ thông tin về doanh nghiệp cho Bộ Kế hoạch và đầu tư để Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh điều tra, rà soát lại thông tin của doanh nghiệp, thực hiện bổ sung thông tin vào hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia.

Nếu doanh nghiệp chưa từng đăng ký kinh doanh, nhưng lại có trong cơ sở dữ liệu về đăng ký thuế thì Cục thuế đề nghị Tổng Cục thuế chuyển toàn bộ thông tin về doanh nghiệp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời ra thông báo yêu cầu các doanh nghiệp này phải đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp: Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh nhưng chưa có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế

Nếu doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và đã có trong cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp cũng đã từng đăng ký thuế và đã được cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế, nhưng dữ liệu về doanh nghiệp không có trong cơ sở dữ liệu của thuế thì Cục thuế thông báo lên Tổng Cục thuế để được hỗ trợ xử lý trường hợp này.

Nếu doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và đã có trong cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh, nhưng doanh nghiệp chưa từng đăng ký thuế và chưa có mã số thuế thì Phòng Đăng ký kinh doanh xác định nếu doanh nghiệp thực tế vẫn đang hoạt động thì thông báo doanh nghiệp bổ sung thông tin đăng ký thuế. Phòng Đăng ký kinh doanh nhập bổ sung thông tin đăng ký thuế vào hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và truyền thông tin doanh nghiệp sang hệ thống đăng ký thuế theo quy trình đăng ký mới doanh nghiệp quy định tại quy trình này.