Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hồ sơ dự thảo văn bản phải được gửi đến Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thời gian thẩm định là 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định theo quy định.
2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Tờ trình của cơ quan chủ trì dự thảo văn bản;
c) Dự thảo văn bản;
d) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp dự thảo văn bản;
đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) đối với văn bản quy định về thủ tục hành chính;
e) Các tài liệu có liên quan.
3. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định phải thông báo, yêu cầu cơ quan dự thảo văn bản gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
4. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản. Phạm vi thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật;
d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
đ) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, Sở Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan phục vụ cho việc thẩm định; yêu cầu thuyết trình thêm về nội dung dự thảo văn bản; tổ chức họp trao đổi về những vấn để liên quan đến nội dung văn bản; phối hợp với cơ quan soạn thảo văn bản tổ chức khảo sát thực tế.
Trong trường hợp cơ quan soạn thảo và các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến khác nhau về những vấn đề thuộc nội dung dự thảo văn bản thì Sở Tư pháp nêu rõ quan điểm và đề xuất phương án xử lý đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Đối với các dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản.
5. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính thì ngoài việc thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về thủ tục hành chính và thể hiện nội dung này trong Báo cáo thẩm định.
Nội dung thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung).
Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và văn bản góp ý của Sở Tư pháp đối với quy định về thủ tục hành chính.