vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủ y ban nhân dân c ấ p xã) — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Hà Nội Ban hành 24/09/2013 Hiệu lực 04/10/2013 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội · 40/2013/QĐ-UBND
25/12/201743/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 04/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủ y ban nhân dân c ấ p xã)

1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản.

2. Tham gia giải quyết thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về khoáng sản trên địa bàn.

4. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo kịp thời và đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản.

5. Khi phát hiện hoạt động khoáng sản trái phép phải tổ chức ngay lực lượng ngăn chặn kịp thời. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý.

6. Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn, gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.