vanban.org

Điều 6. Bồi thường giải phóng mặt bằng — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2016 Thay thế: 01/2016/QĐ-UBND · 07/01/2016
Bình Phước Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 19/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 40/2013/QĐ-UBND
17/01/201601/2016/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 19/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường giải phóng mặt bằng

1. Các dự án do nhà đầu tư tự chọn địa điểm để thuê đất thô hoặc xin giao đất để đầu tư theo mục tiêu của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được duyệt hoặc nằm trong diện tích đất quy hoạch để thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhà đầu tư sẽ được Ủy ban nhân dân các cấp hỗ trợ trong việc xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo chính sách chung và tổ chức giải phóng mặt bằng. Nhà đầu tư chi trả toàn bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện theo tiến độ và được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nếu dự án được triển khai đúng mục tiêu dự án đề ra (phần được khấu trừ tối đa không quá tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp).

2. Trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chủ sử dụng đất thì tiền chi trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất, sử dụng đất nhưng tối đa không quá mức chi phí đền bù theo qui định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm chuyển nhượng và không quá tiền thuê đất, sử dụng đất phải nộp.