vanban.org

Điều 19. Địa bàn ưu đãi đầu tư: — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2016 Thay thế: 01/2016/QĐ-UBND · 07/01/2016
Bình Phước Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 19/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 40/2013/QĐ-UBND
17/01/201601/2016/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 19/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Địa bàn ưu đãi đầu tư:

Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và theo Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/05/2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính.

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- Huyện Lộc Ninh.

- Huyện Bù Đăng.

- Huyện Bù Đốp.

2. Địa bàn kinh tế xã hội khó khăn:

- Huyện Hớn Quản.

- Huyện Chơn Thành.

- Huyện Đồng Phú.

- Thị xã Phước Long.

- Huyện Bù Gia Mập.

- Thị xã Bình Long.