vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: — Quyết định 40/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 31/12/2010 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND V/v: Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 40/2010/QĐ-UBND
08/05/201113/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/01/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:

I. VỀ CHỨC DANH

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm:

1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

1.3. Trưởng Ban tuyên giáo;

1.4. Văn phòng Đảng uỷ;

1.5. Phó trưởng công an (Chỉ bố trí những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

1.9. Phụ trách đài truyền thanh;

1.10. Quản lý nhà văn hoá;

l.11. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc Việt Nam;

1.12. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1.13. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

1.14. Phó Chủ tịch Hội nông dân;

1.15. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh;

1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

1.18. Nhân viên thú y xã;

1.19. Khuyến nông viên;

2.  Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản và tổ dân phố gồm:

2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

2.3. Công an viên thôn, bản;

2.4. Nhân viên y tế thôn, bản;

2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

2.6. Cộng tác viên khuyến nông;

II. VỀ SỐ LƯỢNG

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1.1.  Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người.

1.2.  Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người.

1.3.  Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người.

+ Chức danh Khuyến nông viên được bố trí 2 người;

+ Tuỳ điều kiện cụ thể, các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố:

Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định.

III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ

A. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng

Đối tượng được hưởng phụ cấp Hệ số Thành tiền (theo mức lương tối thiểu 730.000đ)
 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
*  Khối Đảng    

1. Trưởng Ban tổ chức đảng;

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

3. Trưởng ban tuyên giáo;

4. Văn phòng Đảng uỷ;

0,5

0,5

0,5

0,35

365.000

365.000

365.000

255.500

* Khối chính quyền    

1. Phó trưởng công an;

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

3. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

4. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

5. Phụ trách đài truyền thanh;

6. Quản lý nhà văn hoá;

7. Nhân viên thú y xã.

8. Khuyến nông viên.

1,0

1,0

0,35

1,0

0,35

0,35

1,0

1,0

730.000

730.000

255.500

730.000

255.500

255.500

730.000

730.000

* Khối Mặt trận và các đoàn thể:    

1.  Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VN;

2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;

4. Phó chủ tịch Hội nông dân;

5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh;

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

0,7

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

511.000

365.000

365.000

365.000

365.000

365.000

365.000

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:    

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;

3. Công an viên thôn, bản;

4. Nhân viên y tế thôn, bản;

5. Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố

6. Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,7

0,7

0,35

0,5

0,2

0,5

511.000

511.000

255.500

365.000

146.000

365.000

B. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ.

IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM

- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.