vanban.org

Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; Công an viên, nhân viên y tế thôn, bản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2011 Thay thế: 40/2010/QĐ-UBND · 31/12/2010
Lai Châu Ban hành 07/06/2010 Hiệu lực 17/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND V/v: Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 40/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; Công an viên, nhân viên y tế thôn, bản · 08/2010/QĐ-UBND
10/01/201140/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản · 13/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND V/v quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tô dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản · 16/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; Công an viên, nhân viên y tế thôn, bản

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ  về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND12 ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2010.

(Theo biểu chi tiết đính kèm)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của UBND tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Khắc Chử

QUY ĐỊNH

Về nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh Lai Châu)

_________________________________________

I. Đối tượng và mức phụ cấp:

Đối tượng được hưởng phụ cấp Hệ số Mức phụ cấp cũ (Đồng/ tháng)

Mức phụ cấp mới

(Đồng/ tháng)

* Cán bộ khối Đảng:      
1.Trưởng Ban Tổ chức đảng; 0,5 325.000 365.000
2.Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng; 0,5 325.000 365.000
3.Trưởng Ban Tuyên giáo; 0,5 325.000 365.000
4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ 0,35 227.500 255.500
* Cán bộ khối Chính quyền      
1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui); 1,0 650.000 730.000
2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự; 1,0 650.000 730.000
3. Cán bộ kế hoạch-giao thông-thuỷ lợi-nông, lâm nghiệp; 1,0 650.000 730.000
4. Cán bộ lao động thương binh và XH 1,0 650.000 730.000
5. Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; 0,35 227.500 255.500
6. Thủ quĩ, văn thư, lưu trữ; 0,35 227.500 255.500
7. Cán bộ phụ trách đài phát thanh - TH; 0,35 227.500 255.500
8. Cán bộ quản lý nhà văn hoá; 0,35 227.500 255.500
9. Cán bộ thú y xã 1,0 650.000 730.000
* Cán bộ Mặt trận và các Đoàn thể      
1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; 0,7 455.000 511.000
2. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM; 0,5 325.000 365.000
3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; 0,5 325.000 365.000
4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 0,5 325.000 365.000
5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 0,5 325.000 365.000
6. Chủ tịch hội người cao tuổi; 0,5 325.000 365.000
7. Chủ tịch hội chữ thập đỏ Việt Nam. 0,5 325.000 365.000
* Cán bộ không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản      
1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố; 0,7 455.000 511.000
2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; 0,7 455.000 511.000
3. Công an viên thôn, bản; 0,35 227.500 255.500
4. Nhân viên y tế bản; 0,5 325.000 365.000

- Đối với cán bộ là Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo thì được hưởng lương theo chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu.

- Đối với cán bộ chuyên trách mà kiêm các chức danh (giao thông thuỷ lợi; lao động - thương binh - xã hội; văn thư - thủ quỹ - lưu trữ) thì được hưởng mức lương theo chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản được thực hiện như sau:

- Năm 2010: Ngân sách tỉnh bổ sung chênh lệch tăng thêm từ ngày 01/5/2010 đến 31/12/2010.

- Từ năm 2011 trở đi được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.

Mục lục Bấm để đi tới điều