vanban.org

Điều 5. Đối tượng áp dụng — Quyết định 40/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 06/09/2014
Đà Nẵng Ban hành 03/12/2010 Hiệu lực 13/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 46/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2010/QĐ-UBND
16/09/201428/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/12/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Quy chế cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 · 30/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm

Bản thân và gia đình người nghiện ma túy tự giác khai báo về tình trạng nghiện thì được xin vào cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.

2. Đối tượng bắt buộc cai nghiện tại Trung tâm

a) Người nghiện ma tuý, người tái nghiện ma tuý và người sử dụng trái phép chất ma tuý bị bắt quả tang;

b) Người đang cai nghiện nhưng trốn khỏi nơi cai nghiện.

3. Đối tượng cai nghiện bằng phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone được thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục III phần II Kế hoạch triển khai Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại thành phố Đà Nẵng (ban hành kèm theo Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng).

4. Đối tượng quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm nhưng không thuộc đối tượng có nguy cơ tái nghiện cao.

5. Đối tượng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm bao gồm:

a) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm, tự nguyện xin vào quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm;

b) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm, có nguy cơ tái nghiện cao thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm từ 3 lần trở lên;

- Có thời gian nghiện ma tuý từ 5 năm trở lên hoặc sử dụng ma tuý với hình thức tiêm chích từ 2 năm trở lên;

- Trong thời gian cai nghiện có hành vi vi phạm quy chế, nội quy của Trung tâm, bị thi hành kỷ luật với hình thức cảnh cáo từ 3 lần trở lên hoặc với hình thức cách ly tại phòng kỷ luật từ 2 lần trở lên;

 - Không có nghề nghiệp; có nghề nghiệp nhưng không có việc làm ổn định trước khi vào Trung tâm cai nghiện; không có nơi cư trú nhất định;

c) Người đang được quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú nhưng không chấp hành đầy đủ các qui định về quy trình quản lý sau cai nghiện và 3 tháng liên tục bị xếp loại chưa tiến bộ, có nguy cơ tái nghiện cao.

6. Việc cai nghiện ma tuý đối với người được quy định tại khoản 1 và người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 2 Điều này không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.