vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ, xét duyệt và đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm — Quyết định 40/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 06/09/2014
Đà Nẵng Ban hành 03/12/2010 Hiệu lực 13/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 46/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 40/2010/QĐ-UBND
16/09/201428/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/12/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Quy chế cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 · 30/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ, xét duyệt và đưa người nghiện ma tuý vào Trung tâm

1. Đối với cai nghiện bắt buộc

a) Hồ sơ do Công an xã, phường, quận, huyện lập báo cáo UBND quận, huyện; UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND thành phố. Trường hợp người nghiện do Công an thành phố hoặc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố trực tiếp phát hiện, thụ lý thì Công an thành phố hoặc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố;

b) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố gửi trực tiếp cho cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn thành phố để xem xét;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Hội đồng tư vấn thành phố phải tổ chức xét duyệt và trình Chủ tịch UBND thành phố ra Quyết định. Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố được gửi cho người bị đưa vào Trung tâm (Trường hợp người nghiện dưới 18 tuổi thì Quyết định phải được gửi cho cha mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc người giám hộ); Công an thành phố; cơ quan Công an và phòng LĐ-TB&XH cấp quận, huyện; UBND xã, phường nơi người đó cư trú;

d) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc, Công an quận, huyện có trách nhiệm đưa người có tên trong Quyết định đến Trung tâm để bàn giao. Trường hợp người nghiện bỏ trốn thì Công an cấp quận, huyện nơi lập hồ sơ ra Quyết định truy tìm.

2. Đối với cai nghiện tự nguyện

a) Hồ sơ cai nghiện tự nguyện do cán bộ theo dõi công tác phòng, chống ma tuý-mại dâm xã, phường (sau đây gọi tắt là cán bộ chuyên trách xã, phường) trực tiếp hướng dẫn cho đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này;

b) Chi cục PCTNXH có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục PCTNXH tiến hành xem xét và trình Giám đốc Sở LĐ-TB&XH ra Quyết định tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm để cai nghiện. Quyết định tiếp nhận được gửi cho người tự nguyện (Trường hợp người nghiện dưới 18 tuổi thì Quyết định phải được gửi cho cha mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc người giám hộ) và UBND xã, phường nơi người đó cư trú;

c) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định, người có tên trong Quyết định tự đến hoặc gia đình đưa người nghiện đến Trung tâm để cai nghiện;

d) Sau thời hạn 05 ngày, người nghiện không đến Trung tâm để cai nghiện, Chi cục PCTNXH thông báo cho Công an xã, phường nơi người nghiện cư trú biết để lập hồ sơ đưa vào cai nghiện bắt buộc theo qui định tại khoản 1 Điều này.