Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. — Quyết định 40/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2009
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
28/08/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 40/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Điều 2. Cơ quan đầu mối và các đơn vị phối hợp
Điều 3. Tính ưu tiên trong việc xử lý hồ sơ dự án đầu tư
Chương II — HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Điều 4. Đối với dự án đầu tư trong nước, có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 5. Đối với dự án đầu tư trong nước, có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 6. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 7. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 8. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 9. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 10. Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước
Điều 11. Thời gian giải quyết hồ sơ
Chương III — QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ, TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Điều 12. Đối với các dự án đầu tư phải có ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (các dự án theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP).
Điều 13. Đối với dự án đầu tư thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này
Điều 14. Đối với dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Quy định này
Điều 15. Đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước
Chương IV — CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 16. Trình tự phối hợp giải quyết hồ sơ
Điều 17. Cơ chế phối hợp với các đơn vị khác
Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan đầu mối
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan
Điều 20. Trách nhiệm của Nhà đầu tư và xử lý các dự án vi phạm tiến độ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Xử lý vi phạm
Điều 22
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy