vanban.org

Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2009 Thay thế: 21/2009/QĐ-UBND · 16/06/2009
Đắk Lắk Ban hành 24/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND. Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 27/2013/QĐ-UBND.
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước · 21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước · 40/2007/QĐ-UBND
26/06/200921/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/06/2009 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước

-------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND& UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/5/2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC, ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC, ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC, ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 72/2004/TT-BTC, ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-UB, ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1308/TTr-STC, ngày 01/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, (theo bản phụ lục đính kèm).

Mức giá quy định trên là giá tối thiểu để làm cơ sở bán đấu giá lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước và làm cơ sở định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3631/2000/QĐ-UB, ngày 21/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu lâm sản phụ tịch thu sung công quỹ Nhà nước. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Phụ lục

Giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước

 Giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước

(Kèm theo Quyết định số: 40 /2007/QĐ-UBND, ngày  24 /10/2007 của UBND tỉnh)

TT

Tên  lâm sản phụ, động vật rừng

Đơn vị tính

Mức giá

( Đồng)

A Lâm sản phụ    
1 Vàng đắng tươi Kg 2.400
2 Vàng đắng khô Kg 4.500
3 Chai cục Kg 2.500
4 Dầu rái Kg 4.000
5 Sa nhân tươi Kg 3.000
6 Sa nhân khô Kg 20.000
7 Vỏ bời lời khô Kg 3.000
8 Vỏ quế Kg 6.000
9 Dăm bột nhang gỗ thông thường Kg 3.600
10 Nhựa thông Kg 6.000
11 Tre các loại Cây 8.400
12 Lồ ô, nứa, le    
  Lồ ô Cây 2.400
  Nứa, le Cây 1.200
13 Đót khô Kg 6.600
14 Quả ươi tươi Kg 5.000
15 Quả ươi khô Kg 15.000
16 Quả cá na tươi Kg 4.000
17 Quả trám tươi Kg 4.000
18 Riềng rừng (Riềng gió) tươi Kg 1.000
19 Quả sấu tươi Kg 4.000
20 Tinh dầu xá xị Kg 65.000
21 Song mây  (dưới 6m tính bằng 70% giá quy định)    
  Song đá, song tàu cát Sợi 4.200
  Song nước Sợi 4.200
  Song bột Sợi 5.000
  Mây sáo Sợi 2.400
22 Củi các loại Ster 100.000
  Củi bìa sau chế biến Ster 150.000
  Củi cành có đường kính đo đầu lớn không quá 10cm không phải là gỗ nhóm IIA Ster 50.000
23 Than củi loại 1 (than hầm) Kg 2.500
24 Than củi loại 2 (than hoa) Kg 1.500
       

T

T

Tên  lâm sản phụ, động vật rừng

Đơn vị tính

Mức giá

( Đồng)

B Động vật rừng    
1 Rùa núi vàng Kg 500.000
2 Rùa các loại Kg 150.000
3 Ba ba Kg 170.000
4 Tê tê Kg 800.000
5 Kỳ đà Kg 150.000
6 Cua đinh Kg 70.000
7 Vịt trời, le le Kg 40.000
8 Rắn hổ mang chúa (1B theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP Kg 750.000
9 Rắn (nhóm 1B-2B theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, trừ hổ mang chúa) Kg 225.000
10 Rắn các loại thông thường   40.000
11 Chồn, cầy các loại Con 200.000
12 Khỉ, vượn các loại Con 200.000
13 Trăn Kg 100.000
14 Tắc kè Con 12.000
15 Rết Con 15.000
16 Bọ cạp Con 7.500
17 Kỳ sùng Con 4.500
18 Kỳ tôm Con 15.000
19 Chim quý hiếm (nhóm 1B, 2B theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) Con 200.000
20 Nhồng, Thanh tước Con 75.000
21 Khứu, chích chèo, Hoạ mi, Bồ chao Con 150.000
22 Chim, gà các loại thông thường Con 30.000
23 Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú lớn như: gấu, bò rừng, trâu rừng, heo rừng, nai, hoãng … Kg 70.000
24 Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú nhỏ như: mèo rừng, cheo rừng, thỏ rừng, nhím … Kg 50.000
Mục lục Bấm để đi tới điều