vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành — Quyết định 3994/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ- UBND · 22/07/2011
Hải Dương Ban hành 17/11/2006 Hiệu lực 27/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG · 18/2011/QĐ- UBND
Quyết định số 3994/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 3994/2006/QĐ-UBND
01/08/201118/2011/QĐ- UBNDThay thế Đang xem 27/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3994/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành

1. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Trình UBND tỉnh ban hành văn bản theo thẩm quyền về quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

b) Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi toàn tỉnh.

c) Hướng dẫn, chỉ đạo Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh, Phòng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn các huyện:

- Thực hiện việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn;

- Thường xuyên chỉ đạo thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

d) Phối hợp với UBND huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

đ) Phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã trong việc xử lý các trường hợp vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

e) Xây dựng kế hoạch, tổ chức và kiểm tra thực hiện công tác phòng chống và khắc phục hư hại của công trình thuỷ lợi, phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi do sự cố thiên tai, địch hoạ gây ra.

g) Phối hợp với Sở Tài chính cân đối kinh phí thực hiện kế hoạch phòng chống, khắc phục hậu quả do sự cố thiên tai, địch hoạ gây ra.

h) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc quản lý, bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

i) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi với UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Công an tỉnh:

- Chỉ đạo các lực lượng trong ngành phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

- Trong quá trình tuần tra kiểm soát, thường xuyên chủ động phát hiện ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

- Phối hợp cùng UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tuyên truyền , phổ biến, giáo dục pháp luật  bảo vệ công trình thuỷ lợi;

b) Các sở, ban ngành có liên quan:

Căn cứ trách nhiệm, quyền hạn của sở, ngành theo quy định của Pháp luật tổ chức thực hiện tốt trách nhiệm, quyền hạn được giao trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

3. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn huyện trong các lĩnh vực sau:

- Quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn;

- Quản lý, sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, đặc biệt là việc giao đất, liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

- Quyết định xử lý đối với các công trình xây dựng trái phép theo đề nghị của chính quyền cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan. Chỉ đạo UBND cấp xã kịp thời tổ chức thực hiện quyết định xử lý các công trình xây dựng trái phép, các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho tổ chức và cá nhân các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; qua đó nâng cao ý thức chấp hành pháp luật tới mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn .

c) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý sử dụng đất đai trong và ngoài phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

Khi lập quy hoạch sử dụng đất để mở rộng đường bộ, xây dựng thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp...có liên quan đến công trình thuỷ lợi phải thống nhất bằng văn bản với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi .

d) Phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp các công trình thuỷ lợi trên địa bàn trong công tác bảo vệ, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

e) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình thuỷ lợi và kịp thời khôi phục đảm bảo an toàn cho công trình thuỷ lợi khi bị thiên tai, địch hoạ.

f) Cấp, thu hồi giấy phép sử dụng đất trong và ngoài phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn  huyện được phân cấp theo quy định của pháp luật.

g) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

h) Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp xã:

a) Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của UBND huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong các lĩnh vực sau:

- Chịu trách nhiệm chính trong quản lý bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn cấp xã.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục công dân các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi để mọi người tự giác thực hiện.

- Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; tổ chức thực hiện nghiêm các quyết định giao đất, theo dõi xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

b) Phát hiện kịp thời, giải toả các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn. Trường hợp đặc biệt, báo cáo kịp thời UBND huyện xem xét, giải quyết.

c) Chấp hành quy hoạch của cấp có thẩm quyền. Khi đề nghị lập quy hoạch sử dụng đất để mở rộng đường bộ, xây dựng thị trấn, thị tứ,...có liên quan đến công trình thuỷ lợi phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND cấp huyện về chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

d) Chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình thuỷ lợi, chống lấn chiếm, xử lý vi phạm các công trình xây dựng trái phép, các vi phạm ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi. Có biện pháp quản lý không để tái vi phạm xảy ra.

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi để thực hiện các nhiệm vụ trên.

e) Chịu trách nhiệm chính trong việc huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình thuỷ lợi, kịp thời khôi phục, đảm bảo an toàn cho công trình thuỷ lợi khi bị thiên tai, địch hoạ.

f) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

g) Báo cáo tình hình quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi với UBND cấp huyện.

5. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi:

a) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời và có biện pháp ngăn chặn  các hành vi vi phạm ảnh hưởng trực tiếp đến công trình và phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi do đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác.

b) Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong công tác quản lý, bảo vệ công trình; cùng UBND cấp xã nơi có xảy ra vi phạm xử lý và áp dụng các biện pháp cần thiết khôi phục hiện trạng ban đầu; trường hợp vi phạm nghiêm trọng báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.

c) Chủ động kết hợp với UBND các cấp và các tổ chức cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ công trình thuỷ lợi, phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi để mọi người tự giác thực hiện.

d) Đôn đốc UBND cấp xã xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi .

đ) Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; lập, bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi cho UBND cấp xã và tham gia quản lý chặt chẽ theo dõi từng tuyến, công trình được giao.

g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền  trong việc thi hành xử lý, giải toả các vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc đại bàn quản lý;

h) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo công tác quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi, phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định hiện hành .