vanban.org

Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi — Quyết định 3994/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ- UBND · 22/07/2011
Hải Dương Ban hành 17/11/2006 Hiệu lực 27/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG · 18/2011/QĐ- UBND
Quyết định số 3994/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 3994/2006/QĐ-UBND
01/08/201118/2011/QĐ- UBNDThay thế Đang xem 27/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3994/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi

1. Đối với hồ đập :

a) Đập cấp III (dung tích từ 1 triệu m3 đến nhỏ hơm 100 triệu m3) tối thiểu là 50 m tính từ mép ngoài chân đập phía hạ lưu, phạm vi không được xâm phạm là 20m tính từ mép ngoài chân đập phía hạ lưu.

b) Đập cấp IV (dung tích nhỏ hơn 1 triệu m3) tối thiểu là 20m tính từ mép ngoài chân đập phía hạ lưu, phạm vi không được xâm phạm là 5 m tính từ mép ngoài chân đập phía hạ lưu.

c) Khu vực lòng hồ vùng phụ cận bảo vệ được tính theo đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.

2. Đối với hệ thống cống, âu thuyền, cầu máng, xi phông:

a) Đối với cống tưới, tiêu, xả tiêu qua đê, các cống ngăn triều tiêu thuỷ ở cửa sông phạm vi bảo vệ tuân theo quy định pháp luật về đê điều.

b) Đối với cống nội đồng, cầu máng, xi phông:

- Lưu lượng nhỏ hơn 2,0 m3/s phạm vi vùng phụ cận là 5m tính từ mép ngoài của móng công trình ( kể cả phần tiêu năng).

-  Lưu lượng từ 2 m3/s đến 10m3/s phạm vi vùng phụ cận là 10m tính từ mép ngoài của móng công trình ( kể cả phần tiêu năng).

- Lưu lượng lớn hơn 10 m3/s phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ mép ngoài của móng công trình( kể cả phần tiêu năng).

3. Đối với công trình có bố trí khu quản lý như trạm bơm, cống lớn có hàng rào bảo vệ:

 Phạm vi bảo vệ được tính là toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao đất khi xây dựng công trình và đưa vào sử dụng, được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc bảo vệ.

4. Kênh tưới:

a) Kênh tưới phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh về hai phía và được quy định theo cấp chuyển tải lưu lượng, cụ thể như sau :

- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 1,0m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 1,0m.

- Kênh có lưu lượng từ 1m3/s đến nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 1,50m.

- Kênh có lưu lượng từ 2 m3/s đến nhỏ hơn 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 2,0m.

- Kênh có lưu lượng từ 10 m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận là 3,0m.

b) Đối với kênh xây hoặc kênh bê tông:

- Đối với kênh có đắp đất bờ kênh: phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng (theo quy định tại mục a, khoản 4, của Điều này).

- Đối với kênh không đắp đất bờ kênh: phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài của móng kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng (theo quy định tại mục a, khoản 4, của Điều này) cộng thêm 0,50 m.

5. Kênh tiêu, kênh dẫn nước:

a) Đối với kênh có bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài bờ kênh, cụ thể như sau :

- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 1,0 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 1,0 m.

- Kênh có lưu lượng từ 1 m3/s đến nhỏ hơn 5m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 2,50 m.

- Kênh có lưu lượng từ 5 m3/s đến nhỏ hơn 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 5,0m.

- Kênh có lưu lượng từ 10 m3/s đến nhỏ hơn 20 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 10,0 m.

- Kênh có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận là 15,0 m.

b) Đối với kênh không có bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép kênh giao tuyến mái kênh và mặt đất tự nhiên; Phạm vi vùng phụ cận  như quy định đối với kênh có bờ  và  cộng thêm 3,5 m.

Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh kết hợp đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận công trình phía đường giao thông thực hiện  theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông; đồng thời thực hiện theo quy định bảo vệ công trình thuỷ lợi; phía còn lại thực hiện theo quy định bảo vệ công trình thuỷ lợi nêu tại khoản 4, khoản 5 của Điều này.

6. Bờ vùng :

- Bờ vùng bảo vệ phạm vi liên huyện, liên tỉnh (bờ vùng Bắc Hưng Hải, An Kim Hải, sông Hương....), phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ chân mái bờ vùng.

- Bờ vùng bảo vệ phạm vi liên xã là 10,0 m tính từ chân mái bờ vùng.

- Bờ vùng bảo vệ phạm vi 1 xã là 5,0 m tính từ chân mái bờ vùng.

Trường hợp địa phương muốn kết hợp làm đường giao thông trên bờ vùng phải được sự thoả thuận về kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được sự cho phép của UBND tỉnh.

7. Đối với các cống ngăn mặn, đập, âu thuyền:

Các phương tiện giao thông thuỷ không được neo đậu trong phạm vi 50 m kể từ tim công trình về hai phía thượng, hạ lưu đồng thời việc bảo vệ phải tuân thủ theo quy định của Pháp luật về đê điều.