vanban.org

Điều 18. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 399/2014/ QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2025
Bắc Ninh Ban hành 12/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 399/2014/ QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH · 399/2014/ QĐ-UBND
30/06/202544/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 399/2014/ QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ

Thực hiện theo quy định tại Điều 18, Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT và quy định sau:

1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

a) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường đô thị và đường Quốc lộ được ủy thác (nếu có) thuộc phạm vi quản lý.

b) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.

c) UBND cấp xã chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường xã thuộc phạm vi quản lý.

d) Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

đ) Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: Tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên.

2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì:

a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị và đường quốc lộ được ủy thác do Sở giao thông vận tải quản lý.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường huyện, đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.

c) Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường xã thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì:

a) Đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị và đường Quốc lộ được ủy thác (nếu có) do Sở giao thông vận tải quản lý:

Hàng năm Sở Giao thông vận tải tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý, thống nhất với Sở Tài chính, trình UBND tỉnh phê duyệt;

Trên cơ sở dự toán ngân sách Nhà nước, UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ, giao dự toán chi ngân sách cho Sở Giao thông vận tải triển khai thực hiện.

b) Đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị do UBND cấp huyện, UBND quản lý.

Hàng năm phòng Công thương các huyện, phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý, thống nhất với Phòng Tài chính, trình UBND huyện phê duyệt;

Trên cơ sở dự toán ngân sách Nhà nước, UBND huyện thẩm định, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ, giao dự toán chi ngân sách cho Phòng Công thương các huyện, phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố triển khai thực hiện.

c) Đối với hệ thống đường xã do UBND cấp xã quản lý:

Hàng năm, UBND cấp xã tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý, thống nhất với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện trước khi phê duyệt.

4. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

a) Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện để phù hợp với điều kiện thực tế. UBND tỉnh quyết định việc điều chỉnh kế hoạch bảo trì đối với hệ thống loại đường này;

b) UBND cấp huyện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường xã.

5. Việc lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.