vanban.org

Điều 4. Đối tượng, phạm vi và mức miễn thủy lợi phí — Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND

Quảng Ninh Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 21/12/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 3938/2015/QĐ-UBND Về việc mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3938/2015/QĐ-UBND
06/04/2017873/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 21/12/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 3200/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3200/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 3842/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3842/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng, phạm vi và mức miễn thủy lợi phí

1. Đối tượng miễn thủy lợi phí:

Các đối tượng được miễn thủy lợi phí quy định tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Phạm vi miễn thủy lợi phí:

Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

3. Mức miễn thủy lợi phí:

Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại Điều 3 của Quy định này.