Điều 9. Quản lý môi trường
1. Ban Quản lý:
a) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, thanh tra về bảo vệ môi trường và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong khu kinh tế theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
c) Định kỳ 30/6 và 31/12 hằng năm, gửi danh sách và thông tin các dự án đầu tư phát sinh mới trong khu kinh tế, khu công nghiệp do Ban Quản lý chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư về Sở Nông nghiệp và Môi trường để quản lý và gửi Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường.
d) Đôn đốc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 23 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Khẩn trương ứng phó khi xảy ra sự cố môi trường, đồng thời thông báo ngay cho UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để phối hợp tổ chức ứng phó.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho Ban Quản lý về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy phép môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các dự án đầu tư, cơ sở trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
b) Phối hợp với Ban Quản lý tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong khu kinh tế theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, chất lượng môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong các khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp, hướng dẫn Ban Quản lý, UBND cấp xã về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong các khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Công an tỉnh:
a) Trao đổi thông tin với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý và UBND cấp xã về kết quả phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp; gửi kết quả xử lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường và xử lý vi phạm sau kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý và UBND cấp xã có khu kinh tế, khu công nghiệp để theo dõi quản lý;
b) Cử đại diện tham gia các đoàn do Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ban Quản lý chủ trì khi được đề nghị nhằm thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
c) Khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không thuộc thẩm quyền xử lý, phải kịp thời thông báo bằng văn bản tới cơ quan có thẩm quyền xử lý đồng thời có trách nhiệm phối hợp xử lý khi được đề nghị.
4. UBND cấp xã: Cử đại diện tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp do Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ban Quản lý chủ trì khi có đề nghị.