vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang — Quyết định 39/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Ninh Bình Ban hành 18/05/2023 Hiệu lực 30/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 39/2023/QĐ-UBND
14/10/202469/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: Không quá 02ha cho mỗi loại đất.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: Không quá 10ha đất đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với các xã, thị trấn ở miền núi.

3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng (đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất): Không quá 30ha đối với mỗi loại đất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức.