vanban.org

Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản — Quyết định 39/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Ninh Bình Ban hành 18/05/2023 Hiệu lực 30/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 39/2023/QĐ-UBND
14/10/202469/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

1. Không quá 02ha cho mỗi loại đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản.

2. Không quá 10ha đất để trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30ha đất để trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đối với xã, thị trấn thuộc ở miền núi.

3. Không quá 30ha đối với mỗi loại đất để sử dụng vào đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

4. Quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.