vanban.org

Điều 7. Phương thức tạo quỹ đất sạch — Quyết định 39/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Bến Tre Ban hành 19/11/2021 Hiệu lực 01/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phương thức tạo quỹ đất sạch

1. Nhóm đối tượng.

a) Nhóm 1: Nhóm đất đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre, các tổ chức được giao đất để quản lý theo quy định pháp luật;

b) Nhóm 2: Nhóm đất được giao để quản lý nhưng chưa sạch phải thực hiện thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, xử lý tài sản còn lại trên đất để tạo ra quỹ đất sạch;

c) Nhóm 3: Nhóm đất sạch được tạo lập mới do: chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc đất nông nghiệp thuộc diện Nhà nước thu hồi theo Điều 64, Điều 65 Luật đất đai.

2. Phương thức tạo quỹ đất sạch trong trường hợp thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Phương án tạo quỹ đất sạch phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho thực hiện theo hình thức thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Các bước thực hiện như sau:

a) Lập phương án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Trên cơ sở giá đất cụ thể và các chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre lập phương án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với người sử dụng đất. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Hợp đồng chuyển nhượng được các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã và có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã chuyển nhượng trong thời gian chờ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho tổ chức có chức năng quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc giao đất cho tổ chức, cá nhân trúng giá quyền sử dụng đất, trúng thầu dự án có sử dụng đất;

c) Trung tâm phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

d) Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa cho chủ đầu tư;

đ) Tổng hợp kinh phí công tác nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (chi phí chuyển nhượng theo chủ trương được phê duyệt áp dụng theo thời điểm chuyển nhượng), thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt;

e) Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán theo hướng dẫn của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và quy định của pháp luật về thanh quyết toán vốn ngân sách nhà nước.

3. Tạo đất sạch theo phương thức khai thác quỹ đất công nhưng chưa sạch.

Đối với quỹ đất được giao để quản lý, khai thác nhưng chưa sạch, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre thực hiện tiếp công tác giải phóng mặt bằng để có quỹ đất sạch trước khi thực hiện dự án đầu tư, khai thác, phát triển quỹ đất.