Điều 15. Cơ quan, đơn vị quản lý quỹ đất công
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre quản lý:
a) Quỹ đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 chưa giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư;
b) Quỹ đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 (trừ trường hợp đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn);
c) Quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng, nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ đất phục vụ tái định cư;
d) Quỹ đất dôi dư sau sắp xếp lại tổ chức, trụ sở làm việc; nhà, đất có chủ trương thanh lý tài sản trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Quỹ đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (xã).
3. Các Chủ đầu tư hạ tầng quản lý Quỹ đất đã thu hồi thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Quỹ đất đã thu hồi thuộc các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
5. Trong từng trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định điều chỉnh quỹ đất công, đất công ích để giao cho các cơ quan, đơn vị quản lý, khai thác hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội địa phương.