vanban.org

Điều 7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 39/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2023/QĐ-UBND · 24/11/2023
Đà Nẵng Ban hành 15/10/2020 Hiệu lực 26/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2020/QĐ-UBND
08/12/202351/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Đà Nẵng · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.

Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN tối đa không quá 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/nhiệm vụ.