Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Y tế:
a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác);
đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;
e) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Thanh tra;
b) Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính;
c) Phòng Nghiệp vụ Y;
d) Phòng Nghiệp vụ Dược;
đ) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
3. Các chi cục trực thuộc Sở Y tế:
a) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh.
b) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh.
Các Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành:
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (đơn vị sự nghiệp lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật).
b) Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
- Bệnh viện Đa khoa khu vực Cầu Ngang;
- Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần;
- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi;
- Bệnh viện Sản Nhi.
- Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh.
c) Lĩnh vực khác:
- Trung tâm Kiểm nghiệm
- Trung tâm Pháp y tỉnh;
d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở tuyến huyện, thị xã, thành phố:
- Trung tâm Y tế thành phố Trà Vinh
- Trung tâm Y tế huyện Cầu Ngang
- Trung tâm Y tế huyện Tiểu Cần
- Trung tâm Y tế huyện Duyên Hải
- Trung tâm Y tế huyện Càng Long
- Trung tâm Y tế huyện Cầu Kè
- Trung tâm Y tế huyện Châu Thành
- Trung tâm Y tế huyện Trà Cú
- Trung tâm Y tế thị xã Duyên Hải
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
đ) Các tổ chức y tế tuyến xã, phường, thị trấn:
Gồm 106 trạm y tế xã, phường, thị trấn và 01 Phòng khám Đa khoa khu vực (xã Hòa Minh) trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố và có trụ sở, con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.