vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/06/2019 Thay thế: 23/2019/QĐ-UBND · 07/06/2019
Vĩnh Phúc Ban hành 13/10/2017 Hiệu lực 22/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Quy định về hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh giai đoạn 2017 - 2025 · 39/2017/QĐ-UBND
17/06/201923/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2017/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công thương:

a) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện quy định này; xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ.

b) Chủ trì và phối hợp Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Ban xúc tiến hỗ trợ đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ, kinh phí cho hoạt động hỗ trợ từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm trình UBND tỉnh theo quy định.

c) Chủ trì và phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp và đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ hỗ trợ, lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định; làm thủ tục thanh toán kinh phí cho các doanh nghiệp, đơn vị được hỗ trợ sau khi có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh.

d) Chủ trì phối hợp Sở Tài chính và đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục thanh toán hỗ trợ và thực hiện các nội dung hỗ trợ theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì và phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ, kinh phí cho hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh hằng năm.

b) Cấp phát kinh phí hỗ trợ theo quy định, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn doanh nghiệp, đơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục và quyết toán theo quy định.

c) Tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ, kinh phí cho hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách hàng năm.

b) Tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

4. Ban quản lý các khu công nghiệp:

a) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ, kinh phí cho hoạt động hỗ trợ từ nguồn ngân sách hàng năm;

b) Tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối của doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Phối hợp với Sở Công thương xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp các nội dung liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ cho phát triển công nghiệp hỗ trợ để thực hiện.

b) Tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với Sở Công thương xây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ.

7. Các Sở, ngành đơn vị liên quan theo chức năng và trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện.