Điều 7. Xem xét hỗ trợ
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê danh sách các hộ chăn nuôi, các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (bao gồm bò, dê) trên địa bàn quản lý đảm bảo các điều kiện để được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 3; Khoản 1, Điều 4; Khoản 1, Điều 5; Điểm c, Khoản 1, Điều 6; Điểm c, Khoản 2, Điều 6 Quy định này gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế các thị, thành.
Danh sách các hộ chăn nuôi, các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc trên địa bàn quản lý đảm bảo các điều kiện để được hỗ trợ phải được niêm yết công khai ít nhất 10 ngày, trước khi gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế các thị, thành.
2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế các huyện, thị, thành tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hội đồng thẩm định.
a) Dựa vào kết quả của Hội đồng thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ cho các đối tượng, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính chậm nhất là 15 tháng 5 hàng năm.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp phản hồi bằng văn bản để thông báo cho các hộ chăn nuôi, các tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do không hỗ trợ.
3. Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận văn bản của Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu giải trình, bổ sung thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản đề nghị bổ sung hoặc giải trình.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị giải trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành giải trình, bổ sung theo đề nghị.
4. Dựa trên kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt làm căn cứ hỗ trợ, thanh quyết toán theo quy định chậm nhất vào ngày 01 tháng 7 hàng năm.
Trường hợp có yêu cầu giải trình, bổ sung thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trình của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu Sở Tài chính giải trình.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính phải thực hiện giải trình, bổ sung theo yêu cầu.
5. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách các hộ chăn nuôi, các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ theo quy định pháp luật. Thời gian công khai ít nhất 20 ngày, sau đó triển khai thực hiện hỗ trợ.