vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ — Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Tiền Giang Ban hành 08/11/2017 Hiệu lực 20/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành

a) Chủ trì đề xuất hỗ trợ cho nông hộ dựa trên nhu cầu của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm (nơi nhận Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính).

b) Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ được phân bổ hàng năm đúng theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Sở,  ngành liên quan.

c) Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức, phối hợp với các ngành liên quan tuyên truyền nội dung Quy định này đến các nông hộ.

d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và phòng chuyên môn thực hiện các nội dung sau:

- Căn cứ nội dung Quy định này, kết quả tiếp nhận các đối tượng có nhu cầu đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, đặc điểm tình hình chăn nuôi tại địa phương tham mưu đề xuất hỗ trợ cho nông hộ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt hàng năm.

- Tham mưu thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ, danh sách các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

- Trực tiếp chi kinh phí hỗ trợ và hoàn tất chứng từ thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định; chịu trách nhiệm đối với chứng từ đề nghị hỗ trợ; lưu trữ hồ sơ để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán.

- Kiểm tra và xác nhận việc các hộ chăn nuôi triển khai thực hiện công tác phối giống nhân tạo khi được nhận hỗ trợ tinh và vật tư phối giống; thực hiện tiêm phòng các bệnh bắt buộc cho gia súc, gia cầm và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học đúng quy định pháp luật.

- Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện (trước ngày 05 tháng 11 hàng năm), báo cáo tổng kết giai đoạn (trước ngày 05/11/2020); báo cáo đột xuất/theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền. Nơi nhận báo cáo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn

a) Tuyên truyền phổ biến nội dung Quy định này để các hộ chăn nuôi trên địa bàn quản lý biết và thực hiện.

b) Thống kê danh sách các hộ chăn nuôi, các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc (bao gồm bò, dê) trên địa bàn quản lý đảm bảo các điều kiện để được hỗ trợ theo nội dung của Quy định này.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công khai chính sách hỗ trợ: danh sách, nội dung và kinh phí hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. 

d) Xác nhận về việc xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học của các hộ chăn nuôi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Quản lý, giám sát các giống vật nuôi, vật tư phối giống nhân tạo, hệ thống xử lý chất thải, đội ngũ phối giống nhân tạo được hỗ trợ đúng theo cam kết trách nhiệm của từng đối tượng.

3. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ

a) Chăn nuôi phải đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh; thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định pháp luật.

b) Vận hành tốt hầm Biogas để tận dụng khí sinh học, sử dụng đệm lót sinh học có hiệu quả để bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

c) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.

d) Không sử dụng đực giống không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

đ) Thực hiện tốt các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ.