vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ mức chi phí đào tạo cho từng nghề — Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2025 Thay thế: 36/2025/QĐ-UBND · 01/10/2025
Bắc Ninh Ban hành 20/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Quy định về danh mục nghề, mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng · 39/2017/QĐ-UBND
15/10/202536/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ mức chi phí đào tạo cho từng nghề

1. Đối vớí các nghề có mức chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo quy định của nhà nước cho từng nhóm đối tượng thì mức hỗ trợ mức chi phí đào tạo bằng mức hỗ trợ tối đa chi phí đào tạo theo quy định tại Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28//9/2015 của Thủ Tướng chính phủ đối với từng nhóm đối tượng.

2. Đối với các nghề có mức chi phí đào tạo bằng hoặc thấp hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo quy định của Nhà nước cho từng nhóm đối tượng thì mức hỗ trợ chi phí đào tạo bằng mức chi phí đào tạo của các nghề đó đối với từng nhóm đối tượng.

 [Điều 4. Quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo

1. Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho nghề xoa bóp cổ truyền đối với đối tượng nhóm I như sau:

a) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp:

STT Tên nghề Thời gian đào tạo (tháng) Mức chi phí đào tạo/người/khóa ( đồng) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo/người/khóa ( đồng)
1  Xoa bóp cổ truyền 03 6.000.000 6.000.000

b) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo dưới 03 tháng:

Thời gian đào tạo 02 tháng thì mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho 01 người /khóa được tính bằng 2/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 điều này.

2. Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với các đối tượng nhóm II, III, IV,V được quy định như  sau:

a) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp đối với các đối tượng nhóm  II, III, IV, V:

STT Tên nghề đào tạo Thời gian đào tạo         (tháng) Mức chi phí đào tạo 01 người/khóa (triệu đồng) Mức hỗ trợ phí đào tạo 01 người/khóa (triệu đồng)
Đối tượng nhóm II Đối tượng nhóm III Đối tượng nhóm IV Đối tượng nhóm V
I Nghề Nông nghiệp            
1 Nuôi và phòng trị bệnh  cho gia cầm 03         1.860   1.860   1.860   1.860   1.860
2 Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc 03         1.800   1.800   1.800   1.800   1.800
3 Kỹ thuật chăn nuôi  thú y 03         1.920 1.920 1.920 1.920 1.920
4 Kỹ thuật trồng nấm 03 1.920 1.920 1.920 1.920 1.920
5 Kỹ thuật chăm sóc và tạo dáng cây cảnh 03         1.860   1.860   1.860   1.860   1.860
6 Kỹ thuật trồng rau an toàn 03         1.950   1.950   1.950   1.950   1.950
7 Nuôi trồng thủy sản 03         2.000   2.000   2.000   2.000   2.000
8 Trồng và chăm sóc cây hoa 03         2.000   2.000   2.000   2.000 2.000
9 Kỹ thuật trồng cây ăn quả 03         1.800   1.800   1.800   1.800   1.800
10 Kỹ thuật trồng và sơ chế nghệ 03         1.800   1.800   1.800   1.800   1.800
11 Các nghề nông nghiệp khác 03         1.800   1.800   1.800   1.800   1.800
II Nghề phi nông nghiệp            
1 Thiết kế tạo mẫu tóc 03         2.000   2.000   2.000   2.000   2.000
2 May công nghiệp 03         2.490   2.490   2.490   2.490   2.000
3 Quản trị doanh nghiệp nhỏ 03         1.500   1.500   1.500   1.500   1.500
4 Tin học văn phòng 03         1.890   1.890   1.890   1.890   1.890
5 Sửa chữa động cơ điện và thiết bị gia dụng 03         2.490   2.490  2.490   2.490   2.000
6 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 05         4.600   4.600   3.000   2.500   2.000
7 Điện công nghiệp 05         4.000   4.000   3.000   2.500   2.000
8 Điện tử công nghiệp 05         4.150   4.150   3.000   2.500   2.000
9 Trang điểm thẩm mỹ 03         2.000  2.000   2.000   2.000   2.000
10 Kỹ thuật chế biến món ăn 03         2.340   2.340   2.340   2.340   2.000
11 Mây tre đan 03         1.860   1.860   1.860   1.860   1.860
12 Nghiệp vụ nhà hàng 03         2.000   2.000   2.000   2.000   2.000
13 Nghiệp vụ bàn 03         1.860   1.860   1.860   1.860   1.860
14 Pha  chế đồ uống 03         1.800   1.800   1.800   1.800   1.800
15 Lái xe ô tô hạng B2 03 6.000  6.000   3.000   2.500   2.000
16 Lái xe ô tô hạng C 05         8.200   8.200   3.000   2.500   2.000

b) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề có thời gian đào tạo dưới 03 tháng đối với các đối tượng nhóm   III, IV,V được quy định cho 01 người/khóa như sau:

- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 01 tháng được tính bằng 1/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.

- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 02 tháng được tính bằng 2/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.

3. Mức chi phí đào tạo cho từng nghề tại Quyết định này là mức quy định tối đa. Mức chi phí này sẽ được điều chỉnh phù hợp khi các chế độ, chính sách của Nhà nước thay đổi.

Hàng năm, khi có các nghề không nằm trong danh mục nêu trên mà người học có nhu cầu  hoặc có các nghề mới phát sinh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan xây dựng mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trình UBND tỉnh phê duyệt.