vanban.org

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình cáp treo — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 12/03/2021
Thái Nguyên Ban hành 07/12/2015 Hiệu lực 17/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 39/2015/QĐ-UBND
25/03/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình cáp treo

Ngoài những quy định bắt buộc tại Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT, công trình cáp treo phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Trên một cột treo cáp, mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) không treo nhiều hơn một tủ/hộp cáp và không được quấn cáp xung quanh thân cột.

2. Cáp dự phòng có chiều dài tối đa không quá 10m, được quấn thành vòng tròn đường kính nhỏ hơn 0,6m, đưa vào mặt sau của cột và được cố định chắc chắn vào thân cột, điểm thấp nhất của vòng tròn cáp dự phòng cách mặt đất tối thiểu 3m, khoảng cách giữa hai điểm dự phòng cáp của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) phải có khoảng cách từ 200m trở lên.

3. Cáp viễn thông phải gắn thẻ nhận biết theo quy định tại Phụ lục I của Quy định này.

4. Khi treo thêm cáp viễn thông trên các tuyến đường, phố đã được sắp xếp, chỉnh trang phải bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của tuyến cáp treo và phải bó vào tuyến cáp đã được sắp xếp.

5. Trước khi treo thêm cáp viễn thông (trừ cáp thuê bao) trên hệ thống cột đã có thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện có tuyến cáp đi qua (đầu mối là Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện) và đơn vị sở hữu cột treo cáp để biết, và gửi kèm bản vẽ thiết kế tuyến cáp.

6. Cáp viễn thông treo trên cột điện của ngành điện không được vượt quá kết cấu chịu lực của cột điện, phải đảm bảo an toàn của ngành điện và các ngành liên quan.

7. Cáp vượt qua đường sắt, đường bộ, qua cầu, qua sông, qua hồ phải đảm bảo đạt tĩnh không theo quy định trong Luật Đường sắt ngày 14/6/2005, Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT ngày 03/09/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị, Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/09/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/06/2014, Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.