vanban.org

Điều 5. Các trường hợp được treo cáp và không được treo cáp viễn thông — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 12/03/2021
Thái Nguyên Ban hành 07/12/2015 Hiệu lực 17/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 39/2015/QĐ-UBND
25/03/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp được treo cáp và không được treo cáp viễn thông

1. Các trường hợp được treo cáp viễn thông:

a) Những trường hợp được sử dụng cáp treo quy định tại tiết 2.1.1.1, điểm 2.1.1, khoản 2.1, mục 2, Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT.

b) Khu vực hệ thống cống bể cáp đã hết không gian để lắp đặt cáp ngầm (trong trường hợp để đáp ứng thông tin liên lạc trong thời gian chờ triển khai xây dựng hệ thống cống bể mới).

2. Các trường hợp không được treo mới cáp viễn thông:

a) Tổng số cáp viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông, tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông treo trên một tuyến vượt quá 03 (trong khu vực quy hoạch hạ ngầm), vượt quá 04 (ở các khu vực khác).

b) Cáp vượt qua đường cao tốc, đường giao thông có độ rộng lớn hơn 70m; các tuyến đường nằm trong khu du lịch, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử văn hóa.

c) Các khu vực, tuyến đường quy hoạch hạ ngầm cáp viễn thông (Phụ lục II và được cập nhật hàng năm).