vanban.org

Điều 2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2017 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 04/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 07/2017/QĐ-UBND · 14/02/2017
Sóc Trăng Ban hành 23/11/2015 Hiệu lực 03/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; quy mô công trình và thời hạn tồn tại của công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; quy mô công trình và thời hạn tồn tại của công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; quy mô công trình và thời hạn tồn tại của công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 39/2015/QĐ-UBND
05/03/201707/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 03/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND V/v quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền thẩm tra thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình tạm và thời hạn của giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 04/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 16/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau:

a) Công trình xây dựng cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo;

c) Công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;

d) Công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

đ) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Bổ sung bởi 07/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/03/2017

g) Các công trình khác do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của mình trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trừ các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Khoản 3 Điều 103 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định thiết kế, cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, rà soát các điều kiện cấp giấy phép xây dựng, hướng dẫn chủ đầu tư gửi hồ sơ trình thẩm định thiết kế đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế trước khi tiến hành cấp giấy phép xây dựng.