Điều 7. Xác định danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
a) Đến ngày 15 của tháng cuối quý, sau khi tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ lập thành danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi hồ sơ đến các Tiểu ban của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh để thẩm định.
b) Các Tiểu ban họp thẩm định trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy định này.
c) Trong thời gian tối đa 2 ngày làm việc sau khi tổ chức thẩm định, các Tiểu ban lập báo cáo thẩm định kèm theo biên bản họp thẩm định gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Trên cơ sở báo cáo thẩm định của các tiểu ban, trong 3 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự thảo danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh nghiên cứu.
đ) Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ, Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh tổ chức hội nghị xem xét.
e) Trong thời gian 3 ngày sau hội nghị, Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh hoàn thành biên bản và văn bản báo cáo kết quả xem xét danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm 02 danh mục: đề tài, dự án cấp tỉnh và đề tài, dự án trọng điểm cấp tỉnh, gửi Sở Khoa học và Công nghệ làm cơ sở trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
a) Đến ngày 20 của tháng cuối quý, sau khi tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, phê duyệt.
b) Nội dung thẩm định các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy định này.