vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 15/08/2019
Đồng Tháp Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 141/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 39/2014/QĐ-UBND
01/09/201916/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các hội, doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Xây dựng đề án hoặc thẩm định hồ sơ thành lập mới, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã trình Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện sau khi có Nghị quyết của Chính phủ. Trình Chính phủ, Bộ Nội vụ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện.

2. Xây dựng đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của Chính phủ, trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định.

3. Quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo cơ cấu đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh phê chuẩn hoặc theo quy định của Chính phủ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

4. Quyết định về việc quy định cụ thể chức danh, tiêu chuẩn, điều kiện đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh, huyện theo quy định của pháp luật.

5. Quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh và cơ quan, đơn vị thuộc huyện (trừ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).

6. Quy định, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh; các tổ chức hoạt động sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật.

7. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý các công ty nhà nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

8. Quyết định thành lập ấp, khóm khi được Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.

9. Trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt Kế hoạch tổng chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc, báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

10. Quyết định biên chế cán bộ, công chức, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế theo quy định của pháp luật.

12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tổ chức bộ máy và biên chế.

13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp quyết định các nội dung:

a) Thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng, ban của cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh.

b) Thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Cho phép thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ đối với Hội cấp tỉnh, cấp huyện.

d) Giao chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; chỉ đạo, kiểm tra thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp theo phân cấp của Chính phủ.

đ) Xếp hạng đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).

e) Phân loại và điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

g) Kết quả phân loại ấp, khóm để chính quyền cấp xã thống nhất thực hiện.

h) Cho phép các tổ chức đặt văn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương theo quy định của pháp luật.

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế theo quy định của pháp luật.