vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Thay thế: 16/2019/QĐ-UBND · 15/08/2019
Đồng Tháp Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 141/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 39/2014/QĐ-UBND
01/09/201916/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các hội, doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét, đánh giá, thực hiện nội dung quản lý các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định.

2. Tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các chức danh bầu cử theo quy định.

3. Trực tiếp quản lý các chức danh:

a) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các Bệnh viện hạng I, hạng II; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Chuyên viên cao cấp và tương đương; chức danh nghề nghiệp hạng I; giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ công tác tại các ngành Tỉnh.

c) Thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), kiểm soát viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh. Đối với các chức danh: Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác giao Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

4. Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển sang các tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh do nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động giữ chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia và giữ chức vụ người đứng đầu các hội đặc thù.

5. Trình Bộ Nội vụ thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên cao cấp và tương đương; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I; nâng

ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương không qua thi nâng ngạch; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

6. Quyết định các nội dung:

a) Bổ nhiệm (kể cả giao quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (kể cả ngạch thanh tra viên, chức danh giám định viên tư pháp, trợ giúp viên pháp lý), cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), kiểm soát viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

c) Nâng bậc lương thường xuyên đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các Bệnh viện hạng I, hạng II; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh do nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

d) Nâng bậc lương trước thời hạn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các Bệnh viện hạng I, hạng II; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh do nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện (trừ chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I).

đ) Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên đối với chức danh quy định Điểm b, Khoản 6, Điều này.

e) Bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II; nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II không qua thi để giải quyết chế độ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

g) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương, từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III.

h) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức và viên chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp hàng năm; cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; cử viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II.